3 chữ số cuối của P/N phụ tùng máy bơm Sandpiper nghĩa là gì 400x400

3 chữ số cuối của P/N phụ tùng máy bơm Sandpiper nghĩa là gì? Leave a comment

3 chữ số cuối trên P/N của phụ tùng máy bơm Sandpiper giúp ích rất nhiều cho người sử dụng, có tác dụng hơn hẳn cách ký hiệu của những thương hiệu máy bơm AODD khác trên thị trường.

3 chữ số cuối của P/N phụ tùng máy bơm Sandpiper nghĩa là gì 870x300

Một mã P/N của phụ tùng máy bơm Sandpiper được quy ước bằng 9 ký tự XXX.XXX.XXX (hoặc có thể ghi là XXX-XXX-XXX), được phân thành 3 nhóm, và các nhóm được ngăn cách với nhau bởi dấu chấm (ký hiệu “.”) hoặc dấu gạch nối (ký hiệu “-“).

Nếu như nhóm 3 ký tự đầu tiên tượng trưng cho loại phụ tùng bơm màng Sandpiper (ví dụ: 031 ám chỉ bộ chia khí, 050 là bi, 286 là màng bơm,…) thì nhóm 3 ký tự cuối cùng đại diện cho chất liệu được dùng để tạo ra loại phụ tùng đó.

Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nội dung về 3 ký tự cuối cùng trên P/N của phụ tùng máy bơm Sandpiper.

1. Ý nghĩa nhóm 3 ký tự cuối của phụ tùng máy bơm Sandpiper

Để các bạn dễ hình dung, tôi sẽ lấy ví dụ 02 loại phụ tùng máy bơm Sandpiper mà bạn thường xuyên tiếp xúc nhất, đó là màng bơm và bi.

Đầu tiên, màng bơm được ký hiệu trên mã P/N của phụ tùng bằng nhóm 3 ký tự đầu tiên là 286, do đó mã P/N của màng bơm sẽ có định dạng là 286.XXX.XXX (hoặc viết cách khác là 286-XXX-XXX).

Màng bơm Sandpiper S15 286-099-365 | Neoprene Pump Diaphragm Sandpiper S15 286.099.365
Màng bơm Sandpiper S15 286-099-365 bằng vật liệu Neoprene | Neoprene Pump Diaphragm Sandpiper S15 286.099.365

Nhóm 3 ký tự cuối cùng trên mã P/N của màng bơm sẽ giải thích chất liệu được sử dụng để sản xuất màng bơm đó.

Chẳng hạn 360 tượng trưng cho chất liệu Buna Nitrile, như vậy mã P/N 286.XXX.360 nghĩa là màng bơm được sản xuất bằng chất liệu cao su Buna Nitrile (còn gọi là Buna-N, NBR, Nitrile Buna Rubber, hoặc gọi tắt là cao su Buna).

Một ví dụ khác, 364 tượng trưng cho chất liệu EPDM thông thường, như vậy mã P/N 286.XXX.364 ám chỉ màng bơm đó được tạo ra từ vật liệu EPDM.

1 trường hợp đặc biệt bạn có thể bắt gặp, đó là đôi khi nhóm ký tự cuối của phụ tùng máy bơm Sandpiper được ghi chú thêm ký hiệu “W” ở phía sau.

Bạn sẽ gặp trường hợp này đối với mã P/N của 1 số loại bi máy bơm màng Sandpiper, nhằm chỉ rõ đó là loại bi đã được gia trọng (còn gọi là bi weighted), với trọng lượng tăng thêm khoảng 30 đến 60% so với bản gốc.

2. Vậy nhóm 3 ký tự cuối ghi 000, 001, 002 hoặc 003 cũng là một loại vật liệu của phụ tùng máy bơm Sandpiper?

À, bạn đã để ý có 1 số phụ tùng máy bơm Sandpiper sử dụng 3 ký tự cuối là 000, 001, 002 hoặc 003 đúng không?

Đây là câu hỏi hay, vì thực sự các ký tự này không ám chỉ vật liệu của phụ tùng máy bơm Sandpiper, mà ý nghĩa thực sự của nó là phụ tùng đó được tạo thành từ 2 hay nhiều loại phụ tùng nhỏ bên trong.

Thông thường, bạn sẽ bắt gặp các phụ tùng sử dụng có nhóm 3 ký tự thuộc những trường hợp trên khi tìm hiểu về bộ chia khí Sandpiper, cụm van lái Sandpiper, Air End Kit Sandpiper hoặc các màng bơm kết hợp (tên khác là màng bơm 1 mảnh, màng bơm ghép…) của thương hiệu Sandpiper.

2.1. Bộ chia khí Sandpiper

Bộ chia khí được cấu thành từ nhiều loại phụ tùng máy bơm Sandpiper có kích thước nhỏ bên trong, thường bao gồm thân van khí (Air Valve Body), ruột van khí (Sleeve and Spool set), mũ van khí (End Cap), các vòng đệm (o-rings) và chốt khóa mũ van (End Cap Retainer).

Bộ chia khí Sandpiper S15 031-173-000 (1.5", nhôm) (031.173.000)
Bộ chia khí Sandpiper S15 031-173-000 (1.5″, nhôm) (031.173.000)

Nhóm 3 ký tự cuối của bộ chia khí sẽ giúp phân biệt sự khác nhau về thành phần bên trong của bộ chia khí đó.

2.2. Cụm van lái Sandpiper

Cụm van lái là tập hợp của một số phụ tùng máy bơm Sandpiper nhỏ, thường bao gồm thân van lái (Pilot Valve Body), ruột van lái (Sleeve and Spool set), các vòng đệm (O-rings), phe gài (Retainer Ring) và đôi khi có thêm chốt báo pha (Stroke Indicator Pin).

Cụm van lái Sandpiper S20 095-110-558 là phụ tùng nằm trong bộ Air End Kit 476-170-558, dùng để thay thế cho bộ chia khí của các dòng máy bơm màng chạy bằng khí nén của Sandpiper như S1F, S15, S20, S30, X40.
Cụm van lái Sandpiper S20 095-110-558 là phụ tùng máy bơm Sandpiper, gồm ruột van lái kèm sẵn vòng đệm bên trong và thân van lái

Cũng giống với bộ chia khí, nhóm 3 ký tự cuối của cụm van lái chỉ sự khác biệt về thành phần bên trong cụm, không phải chỉ loại vật liệu được sử dụng để chế tạo ra cụm van lái.

2.3. Air End Kit Sandpiper

Bạn đã từng đọc qua bài viết tổng hợp list Air End Kit Sandpiper sẽ thấy rằng mỗi bộ Air End Kit Sandpiper sẽ bao gồm nhiều cụm phụ tùng máy bơm Sandpiper và chi tiết đơn lẻ bên trong.

Thông thường, 1 bộ Air End kit sẽ bao gồm các thành phần sau: bộ chia khí (Air Valve Assembly), cụm van lái (Pilot Valve Assembly), đệm giảm sốc (Bumper), ống lót piston (Plunger Bushing), piston truyền động (Actuator Plunger), các miếng đệm (Gasket), vòng đệm (O-Rings), phe gài (Retainer Ring) và U-cup.

Air End Kit Sandpiper S1F 476-228-000 (476.228.000)
Air End Kit Sandpiper S1F 476-228-000 (476.228.000)

Khác với bộ chia khí và cụm van lái, Air End Kit không sử dụng các ký hiệu 001,002 và 003.

Chúng chỉ sử dụng ký hiệu 000 nhằm ám chỉ đây là bộ kit tiêu chuẩn, và các ký hiệu khác như 010, 110, 558 để chỉ loại máy bơm có cụm giữa phù hợp để sử dụng.

2.4. Màng bơm 1 mảnh Sandpiper

Màng bơm 1 mảnh, còn gọi là màng bơm kết hợp, là phụ tùng máy bơm Sandpiper có sự kết hợp của 2 loại vật liệu khác nhau, trong đó 1 loại vật liệu là Teflon, loại còn lại có thể là Santoprene hoặc Neoprene, để tạo thành màng bơm hoàn chỉnh.

Loại màng bơm này có thể dùng để thay thế cho những máy bơm đang sử dụng thêm màng overlay bằng Teflon để bảo vệ lớp màng bơm thường khỏi sự ăn mòn của các loại hóa chất mạnh.

Đối với màng bơm 1 mảnh, nhóm 3 ký tự cuối luôn luôn là 000, không sử dụng bất kỳ ký tự nào khác.

3. Tổng hợp toàn bộ nhóm các ký tự cuối trong P/N của phụ tùng máy bơm Sandpiper

Dưới đây là tổng hợp ý nghĩa của toàn bộ các nhóm 3 ký tự cuối bạn sẽ gặp trong P/N của phụ tùng máy bơm Sandpiper:

  • 000…..Bộ phụ tùng hoặc cụm phụ tùng
  • 010…..Gang
  • 015…..Sắt dẻo
  • 020…..Gang dẻo loại Ferrit
  • 080…..Thép cacbon AISI B-1112
  • 110…..Thép không gỉ hợp kim 316
  • 111 …..Thép không gỉ hợp kim 316 (được đánh bóng điện)
  • 112…..Hợp kim
  • 113…..Thép không gỉ hợp kim 316 (được đánh bóng thủ công)
  • 114…..Thép không gỉ 303
  • 115…..Thép không gỉ 302/304
  • 117…..Thép không gỉ Martensitic 440-C
  • 120…..Thép hàn không gỉ Martensitic 416
  • 148…..Nhôm được Anodized cứng
  • 150…..Nhôm 6061-T6
  • 152….. Nhôm 2024-T4 (2023-T351)
  • 155…..Nhôm 356-T6
  • 156…..Nhôm 356-T6
  • 157…..Hợp kim nhôm đúc #380
  • 158…..Hợp kim nhôm SR-319
  • 162…..Brass, Yellow, Screw Machine Stock
  • 165…..Đồng đúc 85-5-5-5
  • 166…..Đồng SAE 660
  • 170…..Bạc đạn bằng đồng tẩm dầu
  • 180…..Hợp kim đồng
  • 305…..Thép cacbon phủ sơn Epoxy đen
  • 306…..Thép cacbon phủ lớp Teflon đen
  • 307…..Nhôm phủ sơn Epoxy đen
  • 308…..Thép không gỉ phủ lớp Teflon đen
  • 309…..Nhôm phủ lớp Teflon đen
  • 313…..Nhôm phủ lớp Epoxy trắng
  • 330…..Thép mạ kẽm
  • 332…..Nhôm phủ lớp Niken tĩnh điện
  • 333…..Thép cacbon phủ lớp Niken tĩnh điện
  • 335…..Thép mạ
  • 337…..Thép mạ bạc
  • 351…..Santoprene® dùng được cho thực phẩm
  • 353…..Geolast màu đen
  • 354…..Santoprene ép đúc, màu đỏ
  • 356…..Hytrel®
  • 357…..Polyurethane ép đúc
  • 358…..Cao su Urethane
  • 359…..Cao su Urethane
  • 360…..Cao su Buna Nitrile
  • 363…..FKM (Fluorocarbon) / Viton
  • 364…..Cao su EPDM
  • 365…..Cao su Neoprene
  • 366…..Cao su Buna Nitrile dùng được cho thực phẩm
  • 368…..Cao su EPDM dùng được cho thực phẩm
  • 371…..Philthane (Tuftane)
  • 374…..Cao su Buna Nitrile Cacboxylat (còn gọi là vật liệu XNBR)
  • 375…..Cao su Buna Nitrile Fluorinat
  • 378…..Nhựa PP mật độ cao
  • 379…..Cao su Buna Nitrile dẫn điện (Giải thích: Cao su Buna Nitrile dẫn điện nói riêng và các loại vật liệu có tính chất dẫn điện không được sử dụng tại những khu vực có thể tiếp xúc với xăng dầu, các chất dễ cháy nổ và các loại chất lỏng thủy lực theo quy định của chỉ thị ATEX)
  • 408…..Cork và Neoprene (Giải thích: Cork là một loại vật liệu không thấm nước, thành phần chủ yếu là suberin, làm từ gỗ cây sồi bần, thường ứng dụng để sản xuất nút chai rượu)
  • 425…..Sợi nén
  • 426…..Blue Gard
  • 440…..Xơ thực vật
  • 500…..Delrin® 500
  • 502…..Acetal dẫn điện ESD-800
  • 503…..Acetal dẫn điện pha thủy tinh
  • 506…..Delrin® 150
  • 520…..PVDF ép đúc
  • 540…..Nylon
  • 542…..Nylon
  • 544…..Nylon ép đúc
  • 550…..Polyethylene
  • 551…..Polypropylene pha thủy tinh
  • 552…..Polypropylene chưa lấp đầy
  • 555…..Nhựa PVC
  • 556…..Vinyl đen
  • 557…..Polypropylene dẫn điện chưa lấp đầy
  • 558…..HDPE dẫn điện
  • 559…..Polypropylene dẫn điện pha thủy tinh
  • 558…..HDPE dẫn điện
  • 570…..Rulon II®
  • 580…..Ryton®
  • 600…..PTFE/Teflon nguyên gốc
  • 603…..Blue Gylon®
  • 604…..PTFE/Teflon
  • 606…..PTFE/Teflon
  • 607…..Envelon
  • 608…..PTFE/Teflon dẫn điện
  • 610…..Silicone phủ PTFE/Teflon
  • 611…..FKM/Viton phủ PTFE/Teflon
  • 632…..Màng bơm Neoprene, cụm van bi Hytrel®
  • 633…..Màng bơm FKM/Viton, cụm van bi PTFE/Teflon
  • 634…..Màng bơm EPDM, cụm van bi PTFE/Teflon
  • 635…..Màng bơm Neoprene, cụm van bi PTFE/Teflon
  • 637…..Màng overlay PTFE, màng bơm FKM/Viton, cụm van bi PTFE/Teflon
  • 638…..Màng overlay PTFE, màng bơm Hytrel®, cụm van bi PTFE/Teflon
  • 639…..Màng bơm Buna Nitrile, cụm van bi Teflon
  • 643…..Màng bơm Santoprene®, cụm van bi EPDM
  • 644…..Màng bơm Santoprene®, cụm van bi PTFE/Teflon
  • 656…..Màng bơm và bi bằng Santoprene®, đế bi bằng EPDM
  • 661…..Màng bơm EPDM, cụm van bi Santoprene®
  • 666…..Màng bơm Buna Nitrile chuẩn FDA, màng overlay PTFE/Teflon, bi và vòng đệm Teflon
  • 668…..Màng overlay PTFE/Teflon, màng bơm Santoprene® chuẩn FDA, cụm van bi PTFE/Teflon

4. Lời kết

Với bảng tra cứu bên trên, tôi chắc rằng bạn đã hiểu rõ lý do hình thành cách quy ước nhóm 3 ký tự cuối cùng trên mã P/N của phụ tùng máy bơm Sandpiper.

Nếu bạn đang có bất kỳ câu hỏi nào về ý nghĩa 3 ký tự cuối trong bài viết này, hãy để lại 1 comment bên dưới nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *